Hướng dẫn chi tiết về kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT): Lịch thi, cấu trúc bài thi, phân loại ngành nghề theo trình độ tiếng

Đối với người ngoại quốc, việc chứng minh trình độ tiếng Nhật là điều không thể thiếu khi ứng tuyển vào các trường đại học hay các công ty lớn tại Nhật Bản. Chứng chỉ được sử dụng phổ biến nhất trong những trường hợp này là chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (JLPT). Đây là chứng chỉ tiếng Nhật phổ biến nhất hiện nay và có kỳ thi được tổ chức tại Nhật Bản và nhiều quốc gia trên thế giới. Hiểu được tầm quan trọng của JLPT đối với người học tiếng Nhật, trong bài viết sau đây JBAH sẽ truyền đạt toàn bộ những thông tin liên quan đến kỳ thi này từ lịch thi, cấu trúc bài thi, tỷ lệ đỗ, cho đến cách lựa chọn ngành nghề theo trình độ tiếng Nhật. Bạn hãy tham khảo để có được những hiểu biết nhất định trước khi bước vào kỳ thi quan trọng này nhé.

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) là gì?

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật là kỳ thi nhằm đánh giá năng lực tiếng Nhật của những người có tiếng Việt Nam không phải tiếng Nhật. Kỳ thi này bắt đầu được thực hiện vào năm 1984, và đến năm 2018 đã trở thành kỳ thi tiếng Nhật quy mô lớn nhất thế giới với khoảng 1 triệu người tham gia. Chứng chỉ của JLPT có giá trị trong nhiều trường hợp như thi tuyển vào các trường đại học, trường dạy nghề, các công ty Nhật và là cơ sở để tăng lương, thăng chức, v.v. Những người muốn đi du học hay làm việc tại Nhật Bản đều phải vượt qua kỳ thi này.

Trình độ

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật được chia thành 5 trình độ: N1, N2, N3, N4 và N5. N1 là trình độ khó nhất, và độ khó sẽ giảm dần đến N5. Tiêu chuẩn của mỗi trình độ được đánh giá qua hai kỹ năng là đọc và nghe, cụ thể như sau:

<Trình độ N1
Có thể hiểu tiếng Nhật trong nhiều tình huống khác nhau. Trình độ tiếng Nhật rất cao, giao tiếp trôi chảy với người Nhật không chỉ trong tình huống đời thường mà còn trong kinh doanh và các lĩnh vực chuyên môn. Người tại trình độ này có thể trở thành phiên dịch.

Đọc hiểu: Có thể đọc hiểu những câu phức tạp, có nội dung trừu tượng cao như những bài xã luận, phê bình trên báo. Có thể hiểu được dòng chảy của câu chuyện và những cách diễn đạt chi tiết khi đọc những tài liệu có nội dung chuyên sâu về nhiều chủ đề khác nhau.
Nghe hiểu: Có thể hiểu chi tiết dòng chảy của câu chuyện, mối quan hệ giữa các nhân vật, cấu trúc logic của nội dung và nắm được ý chính khi nghe các cuộc trò chuyện, tin tức hay bài học thuộc nhiều tình huống khác nhau với tốc độ nói tự nhiên.

<Trình độ N2>
Có thể hiểu tiếng Nhật tại một mức độ nhất định trong nhiều tình huống đa dạng bên cạnh những tình huống giao tiếp hằng ngày. Có thể giao tiếp tốt trong đời sống hằng ngày cũng như trong phần lớn các tình huống kinh doanh. Người tại cấp độ này có thể bàn luận bằng tiếng Nhật.

Đọc hiểu: Có thể hiểu nội dung của các bài viết với lối diễn đạt rõ ràng, chẳng hạn như các bài ký sự, truyền đạt hay bình luận đơn giản trên báo và tạp chí. Có thể hiểu dòng chảy của câu chuyện và ý tác giả muốn diễn đạt khi đọc các tài liệu về phần lớn các chủ đề không quá chuyên sâu.
Nghe hiểu: Có thể nghe hiểu dòng chảy, nội dung câu chuyện, mối quan hệ giữa các nhân vật và ý chính khi nghe những cuộc hội thoại hay tin tức thuộc nhiều chủ đề đa dạng tại tốc độ nói gần với tự nhiên.

<Trình độ N3>
Có thể hiểu tiếng Nhật trong đời sống hằng ngày tại một mức độ nhất định. Hoàn toàn có thể giao tiếp trong các tình huống hằng ngày. Tùy thuộc vào nội dung và tốc độ của lời nói sẽ có những phần không hiểu được hoặc không diễn đạt được thông tin.

Đọc hiểu: Có thể hiểu các câu diễn đạt cụ thể về các chủ đề hàng ngày và có thể nắm ý chính qua tiêu đề bài viết trên các tờ báo. Đối với những câu phức tạp về chủ đề hằng ngày, một người tại trình độ này vẫn có thể hiểu được nếu có lời diễn giải tại mức độ đơn giản hơn.
・Nghe hiểu: Trong các tình huống hàng ngày, bạn có thể nghe các đoạn hội thoại với tốc độ gần với tự nhiên hơn một chút và có thể hiểu nội dung cụ thể của câu chuyện, bao gồm cả mối quan hệ giữa các nhân vật.

Trình độ N4
Có thể hiểu tiếng Nhật tại mức độ cơ bản. Có thể hiểu phần nào câu chuyện hàng ngày của người Nhật, nhưng gặp khó khăn trong việc diễn đạt suy nghĩ của bản thân bằng tiếng Nhật.

Đọc hiểu: Có thể đọc hiểu những đoạn văn về chủ đề quen thuộc trong đời sống hàng ngày, sử dụng từ vựng và chữ Hán đơn giản.
・Nghe hiểu: Có thể hiểu tương đối nội dung những đoạn hội thoại trong đời sống hàng ngày với tốc độ nói tương đối chậm.

Trình độ N5>
Có thể hiểu tiếng Nhật tại mức độ nhất định như có thể chào bạn hỏi và giới thiệu bản thân.

Đọc hiểu: Hiểu những câu văn viết bằng chữ Hiragana, Katakana hoặc chữ Hán đơn giản được sử dụng trong đời sống hằng ngày.
・Nghe hiểu: Có thể nghe và nắm được những thông tin cần thiết trong những đoạn hội thoại ngắn có tốc độ chậm với nội dung về những tình huống thường gặp hàng ngày.

Các phần thi và thời gian thi

Mỗi bài thi gồm 2 phần: đầu tiên là kiến thức ngôn ngữ (chữ Hán, từ vựng, ngữ pháp) và đọc hiểu, phần thứ hai là nghe hiểu. Tùy từng trình độ mà nội dung và độ khó của bài thi sẽ khác nhau. Vì vậy mà thời gian phân bổ cho mỗi phần cũng sẽ thay đổi, cụ thể như sau:

Các phần thi và thời gian làm bài thi JLPT
*Thời gian làm bài thi có thể thay đổi. Trong phần thi nghe, thời gian thi có thể thay đổi một chút tùy theo độ dài của đoạn ghi âm.

Cấu trúc bài thi

Trong mỗi đề thi, tùy thuộc vào kỹ năng cần đánh giá mà người ta chia ra thành các câu hỏi lớn. Với mỗi trình độ thì mục đích của câu hỏi lớn sẽ khác nhau và dựa vào đó để tiếp tục phân ra các câu hỏi nhỏ. Không có bài thi nói hay viết luận, toàn bộ bài thi là dạng trắc nghiệm. Đa số các câu hỏi đều có 4 lựa chọn, nhưng cũng có một số câu hỏi trong phần nghe chỉ có 3 lựa chọn. Các câu hỏi lớn tại mỗi trình độ sẽ như sau:

▼ Mục tiêu của câu hỏi lớn tại từng trình độ:
N1:https://www.jlpt.jp/guideline/pdf/n1.pdf
N2:https://www.jlpt.jp/guideline/pdf/n2.pdf
N3:https://www.jlpt.jp/guideline/pdf/n3.pdf
N4:https://www.jlpt.jp/guideline/pdf/n4.pdf
N5:https://www.jlpt.jp/guideline/pdf/n5.pdf

cấu trúc bài thi JLPT

Lịch thi và địa điểm tổ chức

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật được tổ chức mỗi năm 2 lần vào tháng 7 và tháng 12. Tính đến năm 2019, tại Nhật Bản có 46 tỉnh thành tổ chức thi, còn trên thế giới tùy từng tháng tổ chức thi mà có tới 47 hoặc 75 quốc gia và vùng lãnh thổ tổ chức cuộc thi này.
*Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, kỳ thi vào tháng 7/2020 đã bị hủy. Tùy tình hình dịch bệnh mà kỳ thi sắp tới vào tháng 12/2020 và những kỳ thi sau đó cũng có nguy cơ bị hủy.

Biến động số lượng thí sinh dự thi và đặc điểm của thí sinh

Số lượng thí sinh tham dự kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã tăng từ 7.000 người vào năm 1984 lên tới hơn 1 triệu người vào năm 2018. Con số này cũng tỷ lệ thuận với số lượng người học tiếng Nhật. Theo khảo sát về các cơ sở giáo dục tiếng Nhật của Trung tâm Giao lưu Văn hóa Nhật Bản (The Japan Foundation), số lượng người học tiếng Nhật tại ngoại quốc là khoảng 580.000 người vào năm 1984 đã tăng lên 3,65 triệu người vào năm 2015.
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật không có bất kỳ giới hạn nào về lứa tuổi và trình độ học vấn, vậy nên đối tượng thí sinh cũng vô cùng đa dạng, từ học sinh tiểu học tới người lớn đang đi làm đều có thể dự thi. Xét về đối tượng đăng ký dự thi kỳ thi tháng 12/2018, sinh viên đại học và sau đại học chiếm số đông (42,2%), sau đó tới người đi làm (nhân viên công ty, công chức, giáo viên, người kinh doanh tự do) (27,6%). Hai đối tượng này gộp lại chiếm tới gần 70% số lượng thí sinh dự thi kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

Tỷ lệ thi đỗ

Tỷ lệ thí sinh thi đỗ chứng chỉ khác nhau tùy từng đợt thi. Tuy nhiên, có thể nói đây không phải là một kỳ thi đơn giản vì trình độ từ N1 đến N4 có tỉ lệ thi đỗ chỉ trên dưới 30%, còn với trình độ N5 là khoảng 50%. Ngoài việc học những kiến thức cơ bản, thí sinh cũng cần luyện tập theo khung bài thi và nhất là tập làm những đề thi cũ. Tỷ lệ thi đỗ của kỳ thi tháng 7 năm 2019 như sau:

Bảng tỷ lệ thi đỗ của kỳ thi JLPT tháng 7 năm 2019
*Trong số những người dự thi, cũng có những người chỉ tham gia một phần của bài thi.

Lợi ích của việc dự thi

Một trong những lý do khiến kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) trở thành kỳ thi tiếng Nhật có quy mô lớn nhất thế giới với khoảng 1 triệu thí sinh tham dự là vì chứng chỉ này được đánh giá cao trong việc tích lũy tín chỉ tại các trường học, xét tốt nghiệp, tuyển dụng tại các doanh nghiệp hay đánh giá tư cách xã hội. Tùy vào trình độ mà chứng chỉ có thể được xét tới trong các trường hợp xét tuyển vào đại học hay tuyển dụng vào công ty, v.v. JLPT cũng có giá trị chứng minh năng lực tiếng Nhật và tạo ra lợi thế không nhỏ cho những người có chứng chỉ. Ngoài ra còn có nhiều lợi ích khác như:

1. Cộng điểm ưu tiên trong việc xét nhập cư tại Nhật Bản
Áp dụng cho đối tượng nhân lực chất lượng hàng đầu có chứng chỉ N1 hoặc N2.

2. Là điều kiện để tham dự các kỳ thi quốc gia tại Nhật Bản
Những người có chứng chỉ N1 sẽ đạt điều kiện để dự thi các kỳ thi quốc gia của Nhật Bản, bao gồm kỳ thi dành cho bác sĩ, nha sĩ, điều dưỡng, nhân viên vệ sinh nha khoa, bác sĩ vật lý trị liệu, nhân viên y tế và bác sĩ thú y.

3. Là điều kiện để tham dự kỳ thi điều dưỡng viên tại Nhật Bản
Những người có bằng điều dưỡng tại ngoại quốc cần phải có chứng chỉ JLPT N1 mới đạt điều kiện tham dự kỳ thi lấy bằng điều dưỡng của Nhật Bản.

4. Miễn thi một số môn trong kỳ thi tốt nghiệp trung học Nhật Bản
Những thí sinh có quốc tịch ngoại quốc sẽ được miễn môn thi quốc ngữ nếu có chứng chỉ N1 hoặc N2.

5. Một trong những điều kiện để lựa chọn học viên y tá và điều dưỡng dựa trên Hiệp định đối tác kinh tế EPA
Các ứng viên đến từ các quốc gia Indonesia, Philippines và Việt Nam muốn trở thành y tá, điều dưỡng viên phải có chứng chỉ JLPT N5 (đối với Indonesia và Philippines) và N3 (đối với Việt Nam) trở lên.

Quy trình dự thi

Tùy thuộc vào địa điểm tổ chức thi tại Nhật Bản hay ngoại quốc mà thủ tục đăng ký dự thi có thể khác nhau. Dưới đây là quy trình chính tại mỗi địa điểm thi:

Dự thi tại Nhật Bản

1. Kiểm tra lịch thi trên website của Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản. Đăng ký MyJLPT (bạn có thể đăng ký bất kỳ lúc nào).
2. Đăng ký thông qua website của Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản và nộp lệ phí thi (có thể đăng ký từ khoảng 3 tháng trước khi thi)
3. Khoảng 1 tháng trước kỳ thi, bạn sẽ nhận được phiếu dự thi từ Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản
4. Tham gia kỳ thi
5. Khoảng 2 tháng kể từ khi thi, bạn sẽ nhận được giấy thông báo kết quả từ Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản (Bạn cũng có thể kiểm tra kết quả thi bằng cách đăng nhập vào MyJLPT). Những thí sinh có kết quả đạt sẽ được cấp “Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật”.

Dự thi tại ngoại quốc

1. Tìm hiểu về địa điểm và cơ quan tổ chức kỳ thi trên trang web chính thức
2. Liên hệ với cơ quan tổ chức thi để được nhận hướng dẫn về cách đăng ký và nhận đơn đăng ký/ hướng dẫn dự thi
3. Đọc kỹ hướng dẫn dự thi, nộp hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý và nộp lệ phí thi (có thể đăng ký từ 3-4 tháng trước khi thi)
* Vì thời hạn nhận đơn đăng ký sẽ khác nhau tùy thuộc vào địa điểm thi, bạn nên xác nhận với cơ quan tổ chức thi tại địa điểm thi mà mình lựa chọn.
4. Nhận phiếu dự thi từ cơ quan tổ chức thi
5. Tham gia kỳ thi
6. Khoảng 2 tháng kể từ khi thi, bạn sẽ nhận được bản thông báo kết quả từ cơ quan tổ chức thi. Những thí sinh có kết quả đạt sẽ được cấp “Chứng chỉ năng lực tiếng Nhật”.

*Trên đây là quy trình chung cho các kỳ thi tại các ngoại quốc Nhật Bản và có thể khác nhau tùy từng địa điểm, quốc gia. Bạn hãy xác nhận với cơ quan tổ chức thi về quy trình chi tiết. Bên cạnh đó, hãy chú ý rằng có những địa điểm chỉ tổ chức thi vào tháng 7 hoặc tháng 12.

Cấp chứng chỉ

Khi cần chứng chỉ để thi tuyển vào các bậc học cao hơn hoặc vào các công ty, bạn có thể đăng ký nhận chứng chỉ kèm kết quả kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Chứng chỉ này không chỉ thể hiện kết quả đạt/ không đạt mà còn ghi rõ số điểm của từng hạng mục, có thể sử dụng làm minh chứng về kỹ năng tiếng Nhật của bạn khi nộp hồ sơ vào các trường hoặc công ty. Thủ tục đăng ký nhận chứng chỉ sẽ khác nhau tùy từng địa điểm và cơ quan tổ chức thi. Nếu dự thi tại Nhật Bản, thủ tục đăng ký nhận chứng chỉ sẽ như sau:

Đăng ký qua MyJLPT

Đăng nhập vào MyJLPT và nhấp vào nút 受験結果・証明書発行 (Kết quả thi/Cấp chứng chỉ) để thực hiện thủ tục đăng ký phát hành chứng chỉ. Tuy nhiên, nếu hồ sơ thi do đại diện nhóm, tổ chức thực hiện theo phương thức đăng ký thi theo nhóm thì chỉ người đại diện mới có quyền đăng ký làm thủ tục này.

Đăng ký qua đường bưu điện

Phương thức đăng ký qua đường bưu điện chỉ áp dụng đối với người dự thi tại Nhật Bản. Hãy gửi 3 loại giấy tờ sau đến trung tâm tiếp nhận:

1. Bản sao của bản thông báo kết quả thi hoặc giấy chứng nhận bạn muốn cấp
Nếu đã làm mất giấy tờ này, bạn có thể ghi năm dự thi vào bản sao trang hộ chiếu có tên và ngày tháng năm sinh của bạn rồi gửi bản sao đó.

2. Đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận kết quả và điểm thi năng lực Nhật ngữ” (đối với người dự thi tại Nhật Bản) hoặc giấy ghi chú rõ địa chỉ gửi thư, sđt, số lượng bản sao mong muốn

Đơn đề nghị cấp chứng chỉDownload

3. Phí cấp chứng chỉ (từ chối hối phiếu và séc)
① Đối với người đang sinh sống tại Nhật Bản: 1000 yên/1 bộ giấy chứng nhận chuyển tiền có giá cố định của bưu điện.
Nếu muốn nhận chứng chỉ qua chuyển phát nhanh (ghi rõ trên hồ sơ), bạn sẽ cần giấy chứng nhận chuyển tiền có giá cố định của bưu điện với phí vận chuyển là 500 yên.
② Đối với người đang sống tại ngoại quốc: 1000 yên/1 bộ bằng lệnh chuyển phát bưu điện quốc tế.
Ngoài ra, bạn sẽ phải trả thêm 1000 yên là phí chuyển phát nhanh quốc tế (EMS)

* Cách ghi lệnh chuyển tiền bưu điện quốc tế như sau:
・ Tên người nhận: 公益財団法人日本国際教育支援協会 (Hiệp hội hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản)
・ Địa chỉ của người nhận: 4-5-29 Komaba, Meguro-ku, Tokyo, 153-8503

▼Địa chỉ gửi thư
日本語能力試験 受付センター(Trung tâm tiếp nhận Kỳ thi năng lực tiếng Nhật)
〒100-0003 東京都千代田区一ツ橋1-1-1 パレスサイドビル6階東コア
(Tầng 6 khu phía Đông, tòa Palace Side Building, 1-1-1 Hitotsubashi, Chiyoda City, Tokyo 100-0003, Japan)
TEL: 03-6686-2974  FAX: 03-6845-2544

Đối với những người nhận chứng chỉ tại Nhật Bản, bạn sẽ nhận được chứng chỉ khoảng từ 1 đến 2 tuần kể từ khi đăng ký. Địa chỉ nhận thư tại ngoại quốc có thể sẽ mất tới 2 tuần hoặc lâu hơn. Ngoài ra, vào những thời gian cao điểm do nhiều người đăng ký nhận chứng chỉ, bạn có thể sẽ phải chờ lâu hơn. Vì vậy bạn nên đăng ký càng sớm càng tốt.
Bạn cũng cần chú ý rằng tuy chứng chỉ là vô thời hạn nhưng những công ty hay trường học có thể đưa ra một thời hạn giá trị nhất định đối với chứng chỉ JLPT trong quá trình xét duyệt.

▼Bạn có thể vào link sau để tìm hiểu chi tiết hơn về việc đăng ký phát hành chứng chỉ
https://www.jlpt.jp/certificate/index.html

Trình độ tiếng Nhật yêu cầu đối với từng ngành nghề

lớp học ngoại ngữ

Khi làm việc tại Nhật Bản, mỗi ngành nghề lại có một yêu cầu về trình độ tiếng Nhật khác nhau. Trong có nhiều trường hợp, bạn sẽ có thể tích lũy vốn từ và khả năng giao tiếp của mình thông qua quá trình làm việc. Vì vậy, cần nắm rõ trình độ của bản thân và tích cực trau dồi trong những môi trường làm việc cần sử dụng tiếng Nhật.

▼Sau đây là một số ngành nghề phân theo từng trình độ tiếng Nhật tương ứng:
N1: Mọi ngành nghề. Công việc văn phòng, kinh doanh giao dịch hợp đồng bằng tiếng Nhật, lễ tân khách sạn, tiếp viên nhà hàng cao cấp, v.v
N2: Công việc cần sự hướng dẫn và xác nhận của cấp trên người Nhật, nhân viên cửa hàng tiện lợi, tiếp viên nhà hàng, dịch vụ khách hàng đơn giản cho người Nhật, v.v
N3: Nhân viên phục vụ nhà hàng kiểu buffet (ăn tự chọn không giới hạn), nhân viên phục vụ tại các cơ sở giải trí như khu trượt tuyết, các công việc hậu cần như dọn phòng, giặt giũ, hỗ trợ nấu ăn, v.v.
N4: Các công việc hậu cần (dọn phòng, giặt giũ, hỗ trợ nấu ăn), việc làm trong các dây chuyền sản xuất có hướng dẫn bằng tiếng ngoại quốc
N5: Các công việc hậu cần (dọn phòng, giặt giũ), các công việc thao tác đơn giản có hỗ trợ tiếng ngoại quốc

Trình độ tiếng Nhật cần thiết để xét duyệt tư cách lưu trú?

Đối với người ngoại quốc, năng lực tiếng Nhật có liên quan mật thiết với tư cách lưu trú của họ tại Nhật Bản. Trong mục “Kỹ năng đặc định số 1” mới bổ sung vào tháng 4/2019 và mục “Hoạt động đặc biệt số 46” vào tháng 5/2019 có quy định về trình độ tiếng Nhật cần thiết.
Trong mục “Kỹ năng đặc định số 1” bao gồm những công việc nhất định có thao tác đơn giản tại hiện trường, người lao động cần phải có trình độ N4 trở lên hoặc thi đỗ kỳ thi tiếng Nhật JFT (tuy nhiên những người ngoại quốc đã hoàn thành và đạt loại tốt “Chương trình thực tập kỹ thuật số 2” thì sẽ được miễn thi). Bên cạnh đó, trong mục “Hoạt động đặc biệt số 46” bao gồm những công việc hiện trường như nhà hàng, khách sạn, điều dưỡng có yếu tố kỹ thuật, tri thức nhân văn và nghiệp vụ quốc tế. Theo đó người lao động phải có trình độ N1 hoặc đạt từ 480 điểm trở lên trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật thương mại BJT.

Ngoài hai trường hợp trên, bạn không cần phải chứng minh năng lực tiếng Nhật để được cấp tư cách lưu trú. Tuy nhiên, việc bạn sẽ làm gì tại Nhật Bản là một điểm quan trọng trong quá trình xét duyệt tư cách lưu trú. Vì vậy bạn cần đảm bảo rằng năng lực tiếng Nhật của mình đủ đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong công việc đó. Ví dụ, đối với những ngành nghề về kỹ thuật, tri thức nhân văn và nghiệp vụ quốc tế cần phải có tiêu chuẩn học vấn rõ ràng, nhưng năng lực tiếng Nhật thì không hề quy định rõ tiêu chuẩn. Tuy nhiên, để xin được tư cách lưu trú, phần lớn phải xin được việc trong một doanh nghiệp Nhật Bản, muốn vậy bạn phải có trình độ N1, N2 khi phỏng vấn. Để làm việc tại Nhật Bản một cách thuận lợi, bạn cần phải có trình độ N2 trở lên. Nếu đã đạt đến trình độ này thì tỉ lệ thành công trong cuộc phỏng vấn xin việc cũng sẽ cao hơn.

Làm thế nào để thi đỗ JLPT?

cô gái đang ôn thi

Để thi đỗ, bạn cần có chiến lược. Hãy làm theo phương châm của Tôn Tử: “biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng” khi ôn luyện cho kỳ thi năng lực tiếng Nhật nhé.

Nắm rõ khả năng của bản thân
Để có thể thi đỗ, bước đầu tiền là phải biết rõ khả năng của chính mình. Trước khi đặt ra mục tiêu, bạn hãy làm bài thi thử (miễn phí) trên trang web chính thức của JLPT để xem năng lực tiếng Nhật của mình đang tại đâu. Lúc này, ngoài điểm số, bạn cần phải nắm được mình đang mạnh phần nào và yếu phần nào.
Thời điểm kể từ khi dự thi cũng là cơ hội tốt để đánh giá lại khả năng của bản thân. Đừng chỉ quan tâm tới kết quả đỗ hay trượt. Hãy đánh giá xem mình làm tốt phần nào và không làm tốt phần nào. Bạn có thể tham khảo cách xem kết quả tại đây, từ đó điều chỉnh kế hoạch ôn tập cho phù hợp.

Tìm hiểu kỹ về “đối thủ”
Cách ra đề và đánh giá đạt hay không đạt là những yếu tố đặc biệt nên biết khi tìm hiểu về kỳ thi năng lực tiếng Nhật. Để thi đỗ, tổng điểm của bạn phải bằng hoặc lớn hơn số điểm đỗ (合格点) và điểm mỗi phần thi phải bằng hoặc hơn số điểm chuẩn quy định của mỗi phần (基準点). Con đường ngắn nhất để tới đích là tìm hiểu xem mục tiêu của bạn là bao nhiêu điểm tại mỗi phần cũng như nắm rõ cấu trúc đánh giá.
Bạn nên tập làm các đề thi thật của những năm trước để trau dồi kiến thức và làm quen với cách làm bài thi.
▼Sách tham khảo
https://www.jlpt.jp/reference/books.html

Ngoài ra, bạn có thể chuẩn bị thật tốt bằng nhiều cách khác nhau như: tập làm một đề thi trong khoảng thời gian giới hạn như thi thật để làm quen với cảm giác áp lực về thời gian, tìm hiểu và làm quen với địa điểm thi, lên kế hoạch về phương tiện đi lại vào ngày thi. Hãy thử nhiều cách khác nhau và chọn ra những cách có hiệu quả nhất với mình.

tiếng Nhật

Tuy gần đây có một số công ty với mục tiêu toàn cầu hóa đã chuyển sang sử dụng tiếng Anh trong tuyển dụng, nhưng phần lớn các công ty của Nhật Bản vẫn đề cao kết quả kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT và xem đây như một yếu tố quan trọng trong quá trình tìm kiếm nhân tài. Đó là lý do vì sao bạn cần cố gắng hết sức mình để thi đỗ trình độ mục tiêu và lấy chứng chỉ để đi xin việc. Nếu bạn định đi du học tại Nhật Bản và có dự định tìm việc tại Nhật Bản trong tương lai thì nên thi lấy chứng chỉ càng sớm càng tốt. Bạn có thể tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật bao nhiêu lần tùy thích. Với những nội dung tổng quan trong bài viết trên, hy vọng bạn đã có thể lên một kế hoạch học tập hiệu quả và nỗ lực để đạt được kết quả như mong đợi.

Nếu bạn đang có nhu cầu chuyển việc tại Nhật Bản, bạn có thể truy cập vào website JBAH Công Việc! Tại đây có có nhiều công việc chính thức dành cho người ngoại quốc đang sinh sống tại Nhật, và nhiều vị trí tuyển dụng với mức lương hấp dẫn.

Một số thông tin do JBAH cung cấp có thể đã bị thay đổi trong thời gian thực, JBAH sẽ cố gắng cập nhập thông tin mới nhất.

Từ khóa: Hướng dẫn chi tiết về kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT): Lịch thi, cấu trúc bài thi, phân loại ngành nghề theo trình độ tiếng

0 Shares:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You May Also Like